ươn mình

ươn mình

Bé cảm thấy ươn mình nên nằm nghỉ trên giường.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tỏ ra khó chịu, không thoải mái, thường bằng cách vặn vẹo, duỗi hoặc co người: "ươn mình" chỉ hành động của trẻ em hoặc người nhỏ tuổi khi cảm thấy không khỏe, mệt mỏi hoặc khó chịu, thường kèm theo tiếng rên rỉ hoặc thái độ không vui.
    • Biểu hiện của sự yếu ớt, mệt mỏi: Từ này cũng được dùng để mô tả trạng thái cơ thể uể oải, lười cử động, thường gặp khi mới ốm dậy hoặc đang bị bệnh nhẹ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Đứa bé ươn mình cả buổi sáng bị sốt nhẹ. (Đứa bé tỏ ra khó chịu, vặn vẹo người suốt buổi sáng bị sốt nhẹ.)
    • Cháu cứ ươn mình mãi, chắc mệt lắm rồi. (Cháu liên tục vặn vẹo, không yên, có lẽ đang rất mệt.)
    • Sau khi khỏi ốm, con vẫn hay ươn mình, không muốn chơi đùa. (Sau khi hết bệnh, đứa bé vẫn còn uể oải, không muốn hoạt động.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ươn mình bệnh": hành động khó chịu do nguyên nhân bệnh tật.

    • Trẻ nhỏ thường ươn mình bệnh khi mới phát sốt. (Trẻ nhỏ hay tỏ ra khó chịu, vặn vẹo khi bắt đầu sốt.)
  • "hay ươn mình": tính cách hoặc thói quen thường xuyên tỏ ra khó chịu.

    • Đứa trẻ này hay ươn mình quá, mẹ phải dỗ dành suốt. (Đứa trẻ này thường xuyên khó chịu, vặn vẹo, mẹ phải dỗ dành liên tục.)
Biến thể từ gần giống
  • Ươn (tính từ): yếu ớt, không khỏe mạnh, thường dùng cho trẻ em hoặc người bệnh.

    • Thằng hơi ươn một chút, cần nghỉ ngơi. (Thằng hơi yếu, cần nghỉ ngơi.)
  • Ươn người (động từ): cảm giác uể oải, mệt mỏi toàn thân.

    • Cả ngày hôm nay tôi cứ ươn người, chẳng muốn làm . (Cả ngày hôm nay tôi cảm thấy uể oải, không muốn làm .)
Từ đồng nghĩa
  • Vặn vẹo: hành động xoay người, co duỗi không yên.
  • Khó chịu: trạng thái không thoải mái, bực bội.
  • Uể oải: trạng thái mệt mỏi, thiếu sức sống.
Thành ngữ liên quan
  • Ươn mình như trẻ con: tỏ ra yếu ớt, khó chịu giống như trẻ nhỏ.
    • Anh ấy ươn mình như trẻ con khi bị cảm nhẹ. (Anh ấy tỏ ra yếu ớt, khó chịu như trẻ con khi bị cảm nhẹ.)